Áp dụng mã loại hình B13 là bước đi nền tảng cho nghiệp vụ xuất khẩu hàng đã nhập khẩu chưa qua gia công. Nắm vững quy định quản lý luồng hàng hóa hải quan này giúp doanh nghiệp thông quan nhanh chóng. Đồng hành cùng PTN Logistics, bài viết sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị thủ tục hải quan xuất trả hàng minh bạch, an toàn và tối ưu nhất.
Tổng quan về mã loại hình B13 trong xuất nhập khẩu
Nắm vững các quy định pháp lý cơ bản là nền tảng vững chắc để doanh nghiệp xử lý trơn tru mọi nghiệp vụ hải quan phức tạp.
Khái niệm mã loại hình B13 là gì?
Theo luật định hiện hành, cụ thể là Quyết định 1357/QĐ-TCHQ mã loại hình B13 được Tổng cục Hải quan định nghĩa chuẩn xác là mã sử dụng cho mục đích xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.
Đây là một mã loại hình xuất nhập khẩu cực kỳ quan trọng, thường được áp dụng khi doanh nghiệp cần xuất trả lại hàng hóa cho đối tác nước ngoài do sai quy cách, lỗi kỹ thuật hoặc chưa qua quá trình gia công, chế biến tại Việt Nam. Việc hiểu đúng bản chất nghiệp vụ này giúp bộ phận chứng từ (Docs) tránh những rủi ro và sai sót pháp lý nghiêm trọng.

Ý nghĩa của mã B13 trong quản lý luồng hàng hóa hải quan
Trong hệ thống mã loại hình hải quan, nghiệp vụ này đóng vai trò cốt lõi giúp cơ quan nhà nước kiểm soát chặt chẽ tính minh bạch của dòng dịch chuyển thương mại.
Việc mở tờ khai xuất trả hàng theo đúng quy chuẩn mã loại hình B13 không chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp minh bạch hóa lý do thực xuất, mà còn tạo cơ sở pháp lý cực kỳ vững chắc để thực hiện các thủ tục hoàn thuế. Nhìn chung, nó trực tiếp tối ưu hóa công tác quản lý luồng hàng hóa hải quan, góp phần ngăn chặn triệt để những hành vi gian lận.
Xem thêm: Các loại hình tờ khai hải quan chi tiết trong xuất nhập khẩu
3 trường hợp bắt buộc phải sử dụng mã loại hình B13
Để tránh sai sót khi thông quan, doanh nghiệp cần nắm rõ ba trường hợp đặc thù bắt buộc áp dụng chuẩn xác quy định nghiệp vụ này.
Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua gia công, chế biến
Trường hợp phổ biến nhất để khai báo mã loại hình B13 là khi doanh nghiệp cần xuất trả lô hàng cho đối tác nước ngoài. Điều kiện tiên quyết là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu ban đầu phải giữ nguyên trạng thái gốc. Tức là, hàng hóa chưa qua gia công chế biến, lắp ráp hay sử dụng tại Việt Nam.
Khi phát hiện hàng lỗi, sai quy cách đóng gói hoặc không đúng hợp đồng thương mại, nhân viên chứng từ bắt buộc dùng mã loại hình B13 để mở tờ khai xuất khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi hoàn thuế nhập khẩu hợp lệ theo đúng quy định pháp luật.

Thanh lý hàng hóa, máy móc thiết bị miễn thuế của Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Trong quá trình hoạt động, các công ty chế xuất thường có nhu cầu thanh lý máy móc thiết bị miễn thuế khi chúng đã quá hạn hoặc hư hỏng. Lúc này, quy trình nghiệp vụ yêu cầu doanh nghiệp phải xử lý chặt chẽ.
Việc thanh lý tài sản doanh nghiệp chế xuất bằng hình thức xuất khẩu ra nước ngoài bắt buộc phải mở tờ khai theo chuẩn mã loại hình B13 để hải quan giám sát. Không chỉ giúp minh bạch hóa hồ sơ thuế, mã loại hình B13 còn đảm bảo quy trình thanh lý diễn ra đúng luật, tránh rủi ro bị truy thu thuế do sai sót chứng từ.
Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa sau quá trình gia công, sản xuất xuất khẩu
Ngoài hai tình huống trên, mã loại hình B13 còn được áp dụng cho giai đoạn sau sản xuất. Cụ thể, khi kết thúc hợp đồng gia công, doanh nghiệp cần xuất trả nguyên vật liệu dư thừa cho đối tác chỉ định ở nước ngoài.
Để thực hiện chuẩn xác thủ tục hải quan đối với DNCX hay doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong trường hợp này, việc áp dụng đúng mã loại hình B13 trên hệ thống VNACCS là yếu tố quyết định. Nó giúp cơ quan hải quan đối soát định mức thực tế, quản lý tồn kho chặt chẽ và giải quyết nhanh chóng các thủ tục thanh khoản.
Để tối ưu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp: nhận báo giá chi tiết dịch vụ khai báo hải quan trọn gói

Phân biệt chi tiết mã loại hình B11 và B13
Việc nhầm lẫn giữa các loại hình tờ khai thường xuyên xảy ra, do đó doanh nghiệp cần phân định rạch ròi hai nghiệp vụ xuất khẩu cơ bản này.
Điểm giống nhau cơ bản
Dù mang bản chất nghiệp vụ khác biệt, mã loại hình B13 và B11 vẫn chia sẻ những điểm tương đồng cốt lõi trong quy trình thông quan thực tế:
- Bản chất thủ tục: Cả hai đều là hoạt động pháp lý nhằm đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc chuyển vào khu phi thuế quan.
- Hệ thống khai báo: Đòi hỏi doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành truyền dữ liệu tờ khai trực tuyến trên hệ thống phần mềm VNACCS/VCIS.
- Chính sách thuế: Điểm chung lớn nhất là thường được áp dụng chính sách không thu thuế xuất khẩu đối với đa số các mặt hàng thông thường.
Sự khác biệt cốt lõi
Để thấy rõ sự khác biệt, ta cần đối chiếu trực tiếp mã loại hình B13 với mã loại hình B11 qua các tiêu chí thực tế. Điểm mấu chốt nằm ở nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu và mục đích. Trong khi B11 thuần túy là xuất kinh doanh xuất khẩu nội địa, thì mã loại hình B13 giải quyết khâu xuất trả. Yếu tố này tác động trực tiếp đến chính sách hoàn thuế nhập khẩu.
Bảng so sánh mã loại hình B11 và B13
| Tiêu chí | B13 (Xuất trả hàng) | B11 (Xuất kinh doanh) |
| Nguồn gốc | Hàng hóa nhập khẩu | Hàng hóa sản xuất nội địa |
| Mục đích | Xuất trả lại đối tác | Bán hàng thương mại |
| Hoàn thuế | Được hoàn thuế nhập khẩu | Không phát sinh hoàn thuế |

Hậu quả khi khai sai từ B13 sang B11
Việc chủ quan dẫn đến khai sai mã loại hình hải quan sẽ gây ra những thiệt hại tài chính nặng nề. Nếu hàng xuất trả nhưng lại khai nhầm sang B11, doanh nghiệp sẽ mất hoàn toàn quyền lợi hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu đã nộp trước đó.
Đồng thời, khi cơ quan kiểm tra sau thông quan phát hiện sự bất hợp lý, việc truyền bổ sung tờ khai mã loại hình B13 sẽ bị xử phạt hành chính. Do đó, việc xác định chuẩn xác mã loại hình B13 ngay từ khâu đầu tiên là bước rà soát chứng từ mang tính sống còn đối với công ty.
Đang phân vân không biết lô hàng xuất trả áp mã nào là chuẩn xác nhất, hãy gửi mặt hàng qua Zalo OA PTN Logistics để được hỗ trợ chi tiết!
Quy trình thủ tục hải quan khai báo mã loại hình B13
Để quá trình thông quan diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần nắm vững quy trình khai báo chi tiết dưới đây.
Bộ hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị
Khâu đầu tiên và mang tính quyết định khi tiến hành khai báo mã loại hình B13 là chuẩn bị một bộ chứng từ hoàn chỉnh và hợp lệ:
- Chứng từ thương mại cơ bản: Bộ hồ sơ xuất trả hàng nhập khẩu bắt buộc phải bao gồm các giấy tờ cốt lõi như Commercial Invoice, Packing List và Bill of Lading.
- Chứng từ chứng minh nguồn gốc: Nhân viên chứng từ phải đính kèm bản sao tờ khai nhập khẩu ban đầu để xác thực nguồn gốc của lô hàng cần xuất trả.
- Văn bản giải trình: Doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị công văn xin xuất trả hàng gửi Chi cục Hải quan, trình bày rõ lý do xuất trả để cơ quan hải quan xem xét chấp thuận áp mã loại hình B13.

Các bước truyền tờ khai trên hệ thống phần mềm VNACCS/VCIS
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, bước tiếp theo trong thủ tục hải quan xuất trả hàng là khai báo điện tử. Người khai hải quan tiến hành nhập dữ liệu và truyền tờ khai VNACCS/VCIS theo đúng tiêu chuẩn của cơ quan chức năng.
Tại tiêu chí mã loại hình, bạn phải chọn chính xác mã loại hình B13 để hệ thống tự động ghi nhận nghiệp vụ xuất trả. Việc nhập sai lệch thông tin so với chứng từ gốc sẽ khiến tờ khai bị từ chối. Khi đã kiểm tra kỹ lưỡng, doanh nghiệp dùng chữ ký số để gửi dữ liệu mã loại hình B13 và nhận kết quả phân luồng.
Xử lý khi tờ khai phân Luồng Vàng hoặc Luồng Đỏ đối với hàng xuất trả
Hệ thống sẽ tự động phân luồng sau khi tiếp nhận dữ liệu. Nếu nhận được tờ khai hải quan luồng vàng, doanh nghiệp mang toàn bộ hồ sơ giấy đến chi cục hải quan để cán bộ kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của việc áp mã loại hình B13.
Khắt khe hơn, với tờ khai hải quan luồng đỏ, ngoài việc duyệt hồ sơ, hải quan sẽ trực tiếp kiểm hóa thực tế lô hàng để đối chiếu tình trạng nguyên bản. Việc tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm tra đối với mã loại hình B13 sẽ giúp hàng hóa được thông quan nhanh chóng, kịp thời đưa lên tàu xuất khẩu.
Liên hệ ngay với đội ngũ PTN Logistics để được tư vấn giải pháp thông quan an toàn, tiết kiệm
Khai báo đúng mã loại hình B13 giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hoàn thuế và tránh rủi ro pháp lý. Nếu bạn đang loay hoay với thủ tục hải quan xuất trả hàng phức tạp, đừng ngần ngại. Hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia thực chiến của PTN Logistics. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp thông quan trọn gói và tối ưu nhất!
Thông tin liên hệ
- Hotline: 1900 2197 – 0935 333 999
- Email: nam.nguyen@ptnlogistics.com
Các câu hỏi thường về mã loại hình B13
Có thể, doanh nghiệp hoàn toàn được phép khai báo mã B13 để xuất trả chỉ một phần lô hàng nhập khẩu.Tuy nhiên, bạn cần lưu ý:
- Chứng từ: Phải có bộ hồ sơ chứng minh được thỏa thuận xuất trả một phần giữa các bên.
- Đối soát: Cần cung cấp tờ khai nhập khẩu ban đầu để cơ quan hải quan đối chiếu số lượng thực tế.
Không bắt buộc. Bạn có thể xuất hàng cho chủ hàng cũ hoặc xuất cho một đối tác thứ ba ở nước ngoài theo chỉ định của chủ hàng, miễn là có bộ chứng từ chứng minh được thỏa thuận này.
Được phép, nếu việc thay đổi bao bì chỉ nhằm mục đích bảo quản, bốc xếp, vận chuyển mà không làm thay đổi bản chất, hình dáng hay công dụng gốc của hàng hóa (đáp ứng tiêu chí chưa qua gia công, chế biến).
Pháp luật hải quan hiện hành không quy định thời hạn tối đa bắt buộc. Tuy nhiên, thời gian xuất trả càng sớm càng giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc giải trình với cơ quan hải quan và làm thủ tục hoàn thuế.
Nếu quá 15 ngày kể từ ngày thông quan mà hàng hóa không thực xuất, doanh nghiệp bắt buộc phải làm công văn giải trình gửi Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai để làm thủ tục xin hủy tờ khai B13 đó.


Bài viết liên quan
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm từ Trung Quốc: Cách tính và lưu ý
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Nhập khẩu điện thoại từ Trung Quốc: Thuế và thủ tục 2026
Dịch vụ hải quan
Thuế nhập khẩu thép từ Trung Quốc và cách tra mã HS chuẩn
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Top 10 công ty xuất nhập khẩu gạo Sài Gòn uy tín hiện nay
Blog
Máy giặt LG nhập khẩu Hàn Quốc: Chi phí & hình thức vận tải
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Các lưu ý khi nhập hoa Trung Quốc – Giải pháp vận tải tối ưu
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Thuế nhập khẩu xe máy từ Trung Quốc: Cách tính chi tiết nhất
Dịch vụ hải quan
Dịch vụ hải quan Hải Phòng: Kinh nghiệm làm thủ tục thực tế
Nhận báo giá vận chuyển ngay!