Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường luôn là mối lo ngại lớn đối với các doanh nghiệp nhập khẩu vì mức thuế suất cao ngất ngưởng, thường bằng 150% so với mức ưu đãi. Để tránh rủi ro tài chính này, việc nắm vững các quy định trong luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu hiện hành giúp xác định đúng nghĩa vụ tài chính. Cùng PTN Logistics tìm hiểu để nắm rõ quy trình áp mã và tối ưu chi phí thông quan ngay hôm nay.
Tổng quan về thuế nhập khẩu tại Việt Nam
Hệ thống thuế nhập khẩu tại Việt Nam được xây dựng chặt chẽ nhằm bảo hộ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu ngân sách. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản giúp doanh nghiệp chủ động trong quá trình thông quan.
Thuế nhập khẩu là gì?
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Khi hàng hóa đến cửa khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu mã HS và xác định mức thuế phải nộp. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà chủ hàng phải hoàn thành trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông nội địa (trừ trường hợp được bảo lãnh).
Lưu ý, hàng phi mậu dịch vẫn là đối tượng chịu thuế nếu trị giá vượt định mức miễn thuế quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (thường là trên 1-2 triệu đồng tùy trường hợp).

Vai trò của thuế nhập khẩu đối với nền kinh tế và Logistics
Thuế nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế logistics.
- Thứ nhất, nó tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước để tái đầu tư công
- Thứ hai, đây là công cụ bảo hộ sản xuất nội địa bằng cách khiến hàng nhập khẩu đắt hơn thông qua các mức thuế, đặc biệt là thuế suất thuế nhập khẩu thông thường
- Thứ ba, thuế quan là cơ sở để đàm phán các hiệp định thương mại. Từ đó tạo thế cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế
Đối với ngành Logistics, thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành (Landed Cost) và quyết định phương án vận chuyển của doanh nghiệp.
Chưa rõ hàng hóa của bạn chịu sự quản lý của văn bản luật nào? Nhắn tin ngay cho PTN Logistics để được tư vấn pháp lý miễn phí!
Phân biệt 3 loại thuế suất nhập khẩu hiện hành
Để tránh nhầm lẫn dẫn đến khai sai thuế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ba loại thuế suất: Ưu đãi, Ưu đãi đặc biệt và Thông thường. Mỗi loại sẽ được áp dụng dựa trên xuất xứ (C/O) của hàng hóa.

Thuế suất ưu đãi (MFN)
Thuế suất ưu đãi (MFN – Most Favoured Nation) áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện chế độ tối huệ quốc với Việt Nam (thành viên WTO).
Hiện nay, Việt Nam có quan hệ MFN với hơn 170 quốc gia. Mức thuế MFN thường thấp hơn đáng kể so với thuế suất thuế nhập khẩu thông thường.
Doanh nghiệp cần tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành để xác định mức thuế MFN tương ứng với mã HS của hàng hóa. Đây là mức thuế phổ biến nhất trong các tờ khai hải quan nhập khẩu thông thường nếu không có C/O ưu đãi đặc biệt.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA)
Đây là mức thuế suất thấp nhất, thường là 0%, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước có ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam.
Để được hưởng mức thuế này, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ tại thời điểm làm thủ tục như:
- Form E (Trung Quốc)
- Form D (ASEAN)
- Form VJ (Nhật Bản)….
Nếu C/O bị bác bỏ hoặc không hợp lệ, lô hàng sẽ bị chuyển sang áp dụng thuế MFN hoặc tệ hơn là thuế suất thuế nhập khẩu thông thường. Việc tận dụng FTA là chìa khóa vàng để tối ưu chi phí trong Logistics.
Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường
Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước không có quan hệ tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt.
Trong thực tế, trường hợp phổ biến nhất bị áp dụng mức thuế này là khi hàng hóa không xác định được xuất xứ rõ ràng (không có C/O, chứng từ không chứng minh được nguồn gốc).
Khi đó, cơ quan hải quan sẽ ấn định mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường như một biện pháp chế tài để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong thương mại.
Tìm hiểu về dịch vụ khai báo hải quan chuyên nghiệp tại PTN
Chi tiết về thuế suất thuế nhập khẩu thông thường
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì mức thuế này thường rất ca. Đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của lô hàng.

Quy định mức thuế suất bằng 150% thuế ưu đãi
Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thuế suất thuế nhập khẩu thông thường được quy định bằng 150% mức thuế suất ưu đãi (MFN) của từng mặt hàng tương ứng. Ví dụ, nếu thuế MFN là 10% thì thuế thông thường sẽ là 15%.
Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng là nếu thuế ưu đãi (MFN) là 0% thì thuế nhập khẩu thông thường là bao nhiêu? Trường hợp này, thuế suất thông thường sẽ áp dụng theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (thường là 5%).
Doanh nghiệp cần tra cứu kỹ để tránh áp sai.
Danh sách các quốc gia/trường hợp chịu thuế thông thường
Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường áp dụng cho hàng hóa từ các quốc gia chưa bình thường hóa quan hệ thương mại với Việt Nam (số lượng này rất ít). Rủi ro lớn nhất nằm ở vấn đề chứng minh xuất xứ.
Cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường (mức trần cao nhất) cho hàng hóa không chứng minh được xuất xứ hợp lệ. Do đó, việc chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu đầy đủ, đặc biệt là chứng nhận xuất xứ, là biện pháp duy nhất để tránh bị áp mức thuế suất thuế nhập khẩu này.
Ví dụ thực tế
Giả sử doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng “Bàn ghế gỗ” có mã HS 9403.30.00 từ Trung Quốc, trị giá 1 tỷ đồng.
- Trường hợp 1 (Có C/O Form E): Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt ACFTA 0%. Số thuế nhập khẩu = 0 VNĐ.
- Trường hợp 2 (Không có C/O, áp thuế MFN): Thuế suất MFN 20%. Số thuế nhập khẩu = 200.000.000 VNĐ.
- Trường hợp 3 (Không xác định xuất xứ): Phải chịu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường. Mức thuế = 150% x 20% = 30%. Số thuế nhập khẩu = 300.000.000 VNĐ. Chênh lệch giữa có C/O và bị áp thuế suất thuế nhập khẩu thông thường lên tới 300 triệu đồng.
Báo giá vận chuyển & thủ tục hải quan trọn gói, không phí ẩn. Điền form để nhận báo giá từ PTN Logistics ngay!
Hướng dẫn cách tính thuế nhập khẩu chi tiết
Để dự toán chi phí chính xác, doanh nghiệp cần nắm vững công thức tính thuế. Việc tính toán dựa trên thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hay ưu đãi sẽ cho ra kết quả hoàn toàn khác nhau.

Xác định trị giá tính thuế (Giá CIF, FOB…)
Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (thường là giá CIF).
Nếu hợp đồng mua bán theo giá FOB hoặc EXW, doanh nghiệp phải cộng thêm chi phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm (I) để ra trị giá tính thuế. Trị giá này sẽ được nhân với thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc ưu đãi để ra số tiền thuế.
Việc khai báo thấp trị giá nhằm trốn thuế nếu bị phát hiện sẽ bị ấn định thuế và xử phạt hành chính. Thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.
Công thức tính thuế theo phương pháp tương đối (%) và tuyệt đối
Đa số hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế suất thuế nhập khẩu thông thường theo tỷ lệ phần trăm (%).
- Công thức: Thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng x Trị giá tính thuế x Thuế suất (Ưu đãi/Đặc biệt/hoặc thuế suất thuế nhập khẩu thông thường).
Ngoài ra, một số mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối (thuế tính theo đơn vị hàng hóa, ví dụ ô tô đã qua sử dụng) hoặc thuế hỗn hợp (kết hợp cả % và tuyệt đối). Khi tính toán, cần kiểm tra kỹ Biểu thuế mới nhất để xác định xem mặt hàng đó có chịu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường theo mức riêng biệt hay không.
Quy trình nộp thuế và thông quan hàng hóa
Sau khi khai báo tờ khai và hệ thống tính thuế (dựa trên thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hay ưu đãi đã khai), doanh nghiệp tiến hành nộp thuế.
Phải nộp xong trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Trừ trường hợp doanh nghiệp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì được nộp sau (nhưng phải trả tiền chậm nộp).
Hiện nay, việc nộp thuế được thực hiện điện tử 24/7 qua cổng thanh toán của các ngân hàng phối hợp thu với Tổng cục Hải quan. Việc này sẽ giúp rút ngắn thời gian thông quan đáng kể.
Kinh nghiệm tối ưu chi phí thuế cho doanh nghiệp XNK
Tránh bị áp thuế suất thuế nhập khẩu thông thường là mục tiêu hàng đầu để tối ưu chi phí Logistics. Dưới đây là những kinh nghiệm thực chiến từ PTN Logistics.

Rà soát kỹ chứng nhận xuất xứ (C/O)
C/O giúp doanh nghiệp thoát khỏi mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường. Tuy nhiên, C/O rất dễ bị bác bỏ do lỗi hình thức, sai ô, sai tiêu chí xuất xứ.
Doanh nghiệp cần gửi bản nháp (draft) C/O cho đơn vị dịch vụ Logistics kiểm tra trước khi phát hành bản gốc.
Doanh nghiệp có thể nộp bổ sung C/O trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để xin hoàn thuế nhập khẩu phần chênh lệch đã đóng (theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 38/2015/TT-BTC).
Tra cứu và áp mã HS chính xác
Mã HS quyết định trực tiếp đến mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hay ưu đãi của lô hàng. Việc áp sai mã HS không chỉ dẫn đến nộp thừa thuế hoặc thiếu thuế (bị phạt) mà còn ảnh hưởng đến luồng tờ khai.
Doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên gia hoặc sử dụng dịch vụ xác định trước mã HS của cơ quan hải quan đối với các mặt hàng phức tạp.
Việc này giúp đảm bảo không bị áp nhầm sang mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường.
Giải pháp tối ưu thuế và thủ tục hải quan toàn diện cùng PTN Logistics
Đối mặt với ma trận văn bản pháp luật và rủi ro bị ấn định thuế cao là nỗi lo thường trực của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. PTN Logistics cung cấp giải pháp thông quan trọn gói, giúp doanh nghiệp an tâm về pháp lý và tối ưu dòng tiền.

Am hiểu pháp lý chuyên sâu, loại bỏ rủi ro về xuất xứ hàng hóa
Đội ngũ nhân sự tại PTN Logistics sở hữu bề dày kinh nghiệm thực chiến trong việc xử lý các lô hàng phức tạp, hàng phi mậu dịch và hàng nhập khẩu từ các thị trường đặc thù.
Chúng tôi hiểu rằng chỉ một sai sót nhỏ về hình thức hoặc nội dung trong bộ chứng từ cũng có thể khiến cơ quan hải quan bác bỏ C/O. Từ đó dẫn đến việc lô hàng bị áp thuế suất thuế nhập khẩu thông thường một cách oan uổng.
Tư vấn mã HS chuẩn xác, tối đa hóa lợi ích từ các hiệp định FTA
Việc xác định sai mã HS (HS Code) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các tranh chấp và bị truy thu thuế sau thông quan. Tại PTN Logistics, nghiệp vụ tra cứu mã HS không chỉ dựa trên kinh nghiệm mà được đối chiếu trực tiếp với Biểu thuế xuất nhập khẩu và các công văn hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Hải quan.
Chúng tôi cam kết tư vấn mã HS có lợi nhất về thuế suất nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Nhờ đó giúp doanh nghiệp tránh xa nguy cơ phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do áp mã sai.
Sự chính xác ngay từ khâu đầu vào giúp dòng tiền của doanh nghiệp không bị ứ đọng do phải nộp thừa thuế. Đồng thời tận dụng triệt để các mức thuế suất 0% từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết.
Quy trình thông quan tốc độ, cam kết minh bạch chi phí
Thời gian là yếu tố cốt lõi trong hoạt động logistics. PTN Logistics ứng dụng công nghệ khai báo hải quan điện tử hiện đại, kết nối trực tiếp với hệ thống VNACCS/VCIS để rút ngắn thời gian thông quan xuống mức tối thiểu.
Chúng tôi cung cấp báo giá dịch vụ trọn gói minh bạch ngay từ đầu, tuyệt đối không có “phí ẩn” hay các chi phí phát sinh không hợp lý.
Trong trường hợp hàng hóa bị nghi ngờ về trị giá hoặc xuất xứ dẫn đến nguy cơ áp thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, đội ngũ hiện trường dày dặn kinh nghiệm sẽ trực tiếp tham vấn và giải trình với cơ quan hải quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho chủ hàng.

Tóm lại thuế suất thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế áp dụng khi hàng hóa thiếu chứng nhận xuất xứ hợp lệ hoặc không có ưu đãi. Để tránh bị ấn định mức thuế 150% gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng, doanh nghiệp cần am hiểu pháp lý và chuẩn bị C/O thật kỹ càng trước khi hàng về. Hãy liên hệ PTN Logistics để nhận giải pháp thông quan an toàn và tiết kiệm ngay hôm nay.
Thông tin liên hệ
- Hotline: 1900 2197 – 0935 333 999
- Email: nam.nguyen@ptnlogistics.com
Các câu hỏi thường gặp liên quan đến thuế suất thuế nhập khẩu thông thường
Không mặc định là 0%. Trường hợp này, thuế suất thông thường sẽ áp dụng theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (thường là 5%). Doanh nghiệp cần tra cứu kỹ để tránh áp sai.
Được. Doanh nghiệp có thể nộp bổ sung C/O trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để xin hoàn thuế nhập khẩu phần chênh lệch đã đóng (theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 38/2015/TT-BTC).
Cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường (mức trần cao nhất) cho hàng hóa không chứng minh được xuất xứ hợp lệ.
Có. Hàng phi mậu dịch vẫn là đối tượng chịu thuế nếu trị giá vượt định mức miễn thuế quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (thường là trên 1-2 triệu đồng tùy trường hợp).
Phải nộp xong trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Trừ trường hợp doanh nghiệp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì được nộp sau (nhưng phải trả tiền chậm nộp).


Bài viết liên quan
Dịch vụ vận tải
Ship hỏa tốc Sài Gòn Hà Nội: Xử lý sự cố bay và đền bù 100%!
Dịch vụ vận tải
Gửi hàng máy bay Hà Nội Sài Gòn: Thủ tục & Giấy tờ cần thiết
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Nhập hàng iphone từ Trung Quốc cần lưu ý gì? Tìm hiểu ngay
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu và các rủi ro cần tránh
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Những mặt hàng nhập khẩu Mỹ và tìm hiểu thủ tục chi tiết
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Nhập hàng bãi Nhật ở đâu? Các nguồn hàng & cách vận chuyển
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Nhập hàng linh kiện điện tử Trung Quốc: Bí quyết & Thủ tục
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu
Nhập khẩu bánh kẹo: Tìm hiểu điều kiện & quy trình nhập khẩu
Nhận báo giá vận chuyển ngay!